Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Huỳnh Duy Linh)

Điều tra ý kiến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Quận Liên Chiểu.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giới thiệu về một số quốc gia

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Vân (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:51' 28-10-2009
    Dung lượng: 360.0 KB
    Số lượt tải: 29
    Số lượt thích: 0 người
    Giới thiệu về Singapore
    Năm 1819, Singapore ra đời như trung tâm buôn bán của Anh. Năm 1963, Singapore liên kết với Liên bang Mã lai nhưng hai năm sau lại tách ra và trở thành quốc gia độc lập. Sau đó, Singapore trở thành một trong những quốc gia phát triển nhất với những mối quan hệ buôn bán vững mạnh trên thế giới(cảng của Singapore sầm uất nhất thế giới xét về số lượng chuyên chở của các tàu thuyền) và GDP theo đầu người tương đương với các quốc gia đứng đầu Tây Âu.
    Bản đồ Singapore
    
    Quốc Kỳ Singapore
    Hai dải màu đỏ (phía trên) và màu trắng nằm ngang có kích thước bằng nhau; gần góc trên cùng của dải màu đỏ, có một trăng lưỡi liềm màu trắng thẳng đứng (phần khép lại hướng về phía góc trên) một phần ôm lấy 5 ngôi sao 5 cánh được xếp thành hình vòng tròn.
    
    Địa lý Singapore
    Vị trí địa lý
    Đông Nam Á, là hòn đảo nằm giữa Malaixia và Indonesia  
    
    Toạ độ địa lý
    1 22 Bắc, 103 48 Đông
    
    Vị trí trên bản đồ
    Đông Nam Á
    
    Diện tích
    tổng cộng: 692.7 km2   mặt nước: 10 km2   mặt đất: 682.7 km2
    
    Tương quan về diện tích
    nhỏ hơn diện tích của Washington, DC   3.5 lần
    
    Biên giới trên đất liền
    0 km  
    
    Đường bờ biển
    193 km  
    
    Tuyên bố về hải phận
    vùng bờ biển: 3 nm; vùng đặc quyền kinh tế: nằm trong vùng bờ biển như đã được xác định trong các hiệp ước và trên thực tế  
    
    Khí hậu
    nhiệt đới; nóng, ẩm, mưa nhiều; hai mùa gió mùa phân biệt – gió mùa Đông Bắc từ tháng 12 đến tháng 3 và gió mùa Đông Nam từ tháng 6 đến tháng 9; thường có gió mùa vào buổi chiều và bão vào lúc chiều tối
    
    Địa hình
    vùng đất thấp; vùng cao nguyên hơi nhấp nhô bao gồm khu vực dẫn nước và bảo tồn tự nhiên
    
    Độ cao so với mặt nước biển
    điểm thấp nhất: eo biển Singapore 0 m; điểm cao nhất: Bukit Timah 166 m  
    
    Tài nguyên thiên nhiên
    cá, các cảng nước sâu
    
    Sử dụng đất
    đất trồng trọt: 1.64% đất trồng trọt cố định: 0% đất khác: 98.36% (2001)  
    
    Đất tưới tiêu
    NA km2
    
    Thiên tai
    NA  
    
    Các vấn đề môi trường hiện nay
    ô nhiễm công nghiệp; nguồn nước sạch tự nhiên khan hiếm; đất đai khan hiếm làm nảy sinh ra nhiều vấn đề về việc đào thải chất thải; khói/bụi do cháy rừng ở Indonesia  
    
    Hiệp định quốc tế về môi trường
    tham gia: Đa dạng sinh học, Thay đổi khí hậu, Hoang mạc hoá, Các loài có nguy cơ tuyệt chủng, Chất thải nguy hiểm, Luật biển, Bảo vệ tầng Ôzôn, Ô nhiễm do tàu biển, đã ký nhưng chưa thông qua: không có hiệp định nào được chọn
    
    Ghi chú về địa lý
    đầu mối giao thông đường biển của khu vực Đông Nam Á
    
    Con người Singapore
    Dân số
    4,353,893 (theo ước tính tháng 7 năm 2004)  
    
    Cơ cấu tuổi
    0-14 tuổi: 16.5% (nam 370,660; nữ 345,713) 15-64 tuổi: 75.8% (nam 1,611,502; nữ 1,687,048) 65 tuổi trở lên: 7.8% (nam 149,452; nữ 189,518) (theo ước tính năm 2004)  
    
    Độ tuổi trung bình
    tổng cộng: 36.2 tuổi nam: 35.9 tuổi nữ: 36.6 tuổi (theo ước tính năm 2004)  
    
    Tốc độ tăng dân số
    1.71% (theo ước tính năm 2004)  
    
    Tỷ lệ sinh
    9.63 trẻ/1.000 dân (theo ước tính năm 2004)  
    
    Tỷ lệ tử
    4.05 ca/1.000 dân  (theo ước tính năm 2004)  
    
    Tỷ lệ di trú ròng
    11.53 người/1.000 dân (theo ước tính năm 2004)  
    
    Tỷ lệ giới tính
    Lúc sinh: 1.08 nam/nữ dưới 15 tuổi: 1.07 nam/nữ 15-64 tuổi: 0.96 nam/nữ 65 tuổi trở lên: 0.79 nam/nữ tổng dân số: 0.96 nam/nữ (theo ước tính năm 2004)  
    
    Tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh
    tổng: 2.28 ca/1.000 trẻ mới sinh nữ: 2.05 ca/1.000 trẻ mới sinh (theo ước tính năm 2004) nam: 2.49 ca/1.000 trẻ mới sinh  
    
    Tuổi thọ
    tổng: 81.53 tuổi nam: 78.96 tuổi nữ: 84
     
    Gửi ý kiến